Toàn bộ các khoản phí phải nộp khi mua ô tô năm 2026

.
Toàn bộ các khoản phí phải nộp khi mua ô tô năm 2026
Ngày đăng: 12/01/2026 10:15 AM

Từ năm 2026, bên cạnh giá niêm yết của xe, người mua ô tô tại Việt Nam còn phải chi trả thêm nhiều khoản phí và lệ phí theo quy định mới. Các khoản này được cộng gộp để hình thành tổng chi phí sở hữu ban đầu, thường được người tiêu dùng gọi là “giá lăn bánh” của xe ô tô. Hãy cùng LEDPRO Việt Nam tìm hiểu chi tiết qua bài viết dưới ĐÂY!


Theo các quy định mới có hiệu lực từ năm 2026, người mua ô tô tại Việt Nam sẽ phải hoàn tất 05 khoản phí và lệ phí bắt buộc trước khi xe được phép lăn bánh, chưa bao gồm giá niêm yết của xe. Cụ thể, các khoản chi phí này gồm: Lệ phí trước bạ, phí đăng kiểm và lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng kiểm xe ô tô,phí bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới, lệ phí đăng ký xe ô tô và cấp biển số, phí bảo trì đường bộ

Trong đó, lệ phí đăng ký xe và cấp biển số được áp dụng theo Thông tư 155/2025/TT-BTC, còn phí bảo trì đường bộ thực hiện theo Nghị định 364/2025/NĐ-CP, đều chính thức có hiệu lực từ ngày 1/1/2026. Riêng lệ phí trước bạ, các loại phương tiện như ô tô, rơ moóc, sơ mi rơ moóc, xe chở người và xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự sẽ áp dụng mức thu 2%, theo quy định tại Nghị định 10/2022/NĐ-CP, đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 51/2025/NĐ-CP và Nghị định 175/2025/NĐ-CP.

ảnh minh họa

Năm 2026, người mua ô tô phải nộp 05 khoản phí, lệ phí theo quy định mới. Ảnh minh họa.

Mức thu các khoản phí, lệ phí khi mua ô tô theo quy định hiện hành và lộ trình áp dụng từ năm 2026

Lệ phí trước bạ

Đối với ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống  (bao gồm cả xe pick-up chở người), lệ phí trước bạ lần đầu được áp dụng mức 10%. 

  • Từ lần đăng ký thứ hai trở đi, mức thu thống nhất trên toàn quốc là 2%. 

Riêng ô tô điện chạy pin được hưởng chính sách ưu đãi đặc biệt:

  •  Lệ phí trước bạ lần đầu là 0%, áp dụng đến hết ngày 28/02/2027. 

Phí đăng kiểm và lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng kiểm xe ô tô

Khoản phí này được thực hiện theo biểu giá dịch vụ ban hành kèm Thông tư 55/2022/TT-BTC, áp dụng cho xe cơ giới đang lưu hành, cụ thể:

  • Xe ba bánh và phương tiện tương tự: 110.000 đồng

  • Ô tô chở người dưới 10 chỗ xe cứu thương: 250.000 đồng

  • Ô tô chở người từ 10-24 chỗ: 290.000 đồng

  • Ô tô chở người từ 25-40 chỗ: 330.000 đồng

  • Ô tô chở người trên 40 chỗ, xe buýt: 360.000 đồng

Phí bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự xe cơ giới

Áp dụng theo Phụ lục I - Nghị định 67/2023/NĐ-CP, đối với xe ô tô không kinh doanh vận tải, mức phí cụ thể như sau:

  • Xe dưới 6 chỗ: 437.000 đồng

  • Xe từ 6-11 chỗ: 794.000 đồng

  • Xe từ 12-24 chỗ: 1.270.000 đồng

  • Xe trên 24 chỗ:1.825.000 đồng

Hai khoản phí, lệ phí áp dụng theo quy định mới từ ngày 1/1/2026

Theo Thông tư 155/2025/TT-BTC của Bộ Tài Chính  (có hiệu lực từ 1/1/2026) , lệ phí đăng ký xe ô tô và cấp biển số  sẽ được áp dụng theo biểu mức mới.

  • Trường hợp cấp mới Giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe cơ giới, người mua xe phải nộp lệ phí tương ứng theo từng loại phương tiện và địa bàn đăng ký, theo quy định chi tiết tại Thông tư này.

Số TT Nội dung thu lệ phí   Khu vực I Khu vực II
I Cấp mới chứng nhận đăng ký xe và biển số xe cơ giới
1 Xe ô tô, trừ xe ô tô quy định tại điểm 2, điểm 3 Mục này 350.000 100.000
2 Xe ô tô chở người từ 9 chỗ xuống(bao gồm cả xe con pick-up) 14.000.000 140.000
3 Rơ móoc. sơ mi rơ móoc đăng ký rời 140.000 105.000
4 Xe mô tô
a Trị giá đến 15.000.000 đồng 700.000 105.000
b Trị giá đến 15.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng 1.400.000 105.000
c Trị giá trên 40.000.000 đồng 2.800.000 105.000

- Đối chứng nhận đăng ký xe và biển số xe cơ giới

II Đổi chứng nhận đăng ký xe và biển số xe cơ giới
1 Cấp đổi chứng nhận đăng ký xe kèm theo biển số xe
a Xe ô tô 105.000
b Xe mô tô  70.0000
2 Cấp đổi chứng nhận đăng ký xe không kèm theo biển số xe 35.000
3 Cấp đổi biển số xe 35.000
a Xe ô tô  100.000
b Xe mô tô 50.000
III Cấp chứng nhận đăng ký xe tạm thời, biển số xe tạm thời 
Cấp chứng nhận đăng ký xe tạm thời và biển số xe tạm thời bằng giấy 35.000
Cấp chứng nhận đăng ký xe tạm thời và biển số xe tạm thời bằng kim loại  105.000

Phí bảo trì đường bộ áp dụng từ ngày 1/1/2026

Theo Nghị định 364/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2026, mức thu phí bảo trì đường bộ đối với ô tô được quy định cụ thể theo từng loại phương tiện như sau:

Xe chở người đến 8 chỗ ngồi (không bao gồm chỗ lái xe), không kinh doanh vận tải: Mức thu 130.000 đồng/tháng.

Xe chở người đến 8 chỗ ngồi (không bao gồm chỗ lái xe) có kinh doanh vận tải; xe tải, xe chuyên dùng có khối lượng toàn bộ dưới 4.000 kg: Mức thu 180.000 đồng/tháng.

Xe chở người trên 8 chỗ đến dưới 24 chỗ (không bao gồm chỗ lái xe); xe tải, xe chuyên dùng có khối lượng từ 4.000 kg đến dưới 8.500 kg: Mức thu 270.000 đồng/tháng.

Xe chở người từ 24 chỗ đến dưới 39 chỗ (không bao gồm chỗ lái xe); xe tải, xe chuyên dùng có khối lượng từ 8.500 kg đến dưới 13.000 kg: Mức thu 390.000 đồng/tháng.

Xe chở người từ 39 chỗ trở lên; xe tải, xe chuyên dùng có khối lượng từ 13.000 kg đến dưới 19.000 kg; xe đầu kéo có tổng khối lượng bản thân và khối lượng kéo theo dưới 19.000 kg: Mức thu 590.000 đồng/tháng.

 

 

 

 

Map
Zalo
Hotline